Khoa Ngữ văn Nga

1.Tổng quan về ngành

1.2. Lịch sử hình thành

Sau ngày đất nước thống nhất, tiếng Nga nhanh chóng được đưa vào giảng dạy và học tập ở phía Nam. Năm học 1978-1979, khóa đào tạo chuyên ngữ tiếng Nga đầu tiên đã được khai giảng tại trường Đại học Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh trong Khoa Ngoại ngữ. Năm 1988, sau khi tách ra khỏi Khoa Ngoại ngữ, khoa được gọi là Khoa Tiếng Nga. Đến năm 1996, Khoa đổi tên thành Khoa Ngữ văn Nga cho đến ngày nay. Những sinh viên đầu tiên của Khoa từ nhiều tỉnh, thành phía Nam, đặc biệt với số lượng đông đảo tại trung tâm Sài Gòn, đã háo hức và say mê lao vào học tiếng nói của Lênin, của Cách mạng Tháng Mười Nga vĩ đại, tiếng nói của Pushkin, Tolstoi, Dostoevski…, của dân tộc Nga hiền hòa, trung thực.


1.2. Đội ngũ giảng viên

- Tổng số cán bộ của Khoa: 16

- Số cán bộ đang công tác tại Khoa: 14 cán bộ.

- Số cán bộ đang học tập và công tác ở nước ngoài: 02 cán bộ (theo học chương trình thạc sĩ và thạc sĩ tại Nga).

- Về học hàm của cán bộ trong Khoa: 06 giảng viên chính, 06 giảng viên, 04 chuyên viên.

- Về học vị của cán bộ trong Khoa: 03 tiến sĩ, 09 thạc sĩ, 04 cử nhân; trong số 6 giảng viên là thạc sĩ có 01 nghiên cứu sinh đang học tập trong nước, 01 nghiên cứu sinh đang học tập ở nước ngoài; trong số 04 cử nhân có 01 đang học thạc sĩ ở nước ngoài, 01 đang học thạc sĩtrong nước và 01 sẽ đi học Sau đại học ở nước ngoài vào năm 2017.


1.3. Thành tích đào tạo

- Hoàn thành tốt công tác đào tạo cho hai hệ đào tạo của Khoa: bao gồm sinh viên hệ chính quy và hệ sau đại học.

- Sửa đổi và hoàn thiện các bộ Đề cương chi tiết các môn học theo Bộ tiêu chuẩn của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN).Theo kế hoạch của Trường, tổ chức Hội nghị nhà tuyển dụng, lấy ý kiến của các bên liên quan, tiến hành chỉnh sửa chuẩn đầu ra cấp Chương trình đào tạo và cấp môn học.

 

1.4. Nghiên cứu khoa học

- Về mảng nghiên cứu khoa học sinh viên, Khoa luôn vận động khuyến khích SV tham gia nghiên cứu khoa học và đã đạt được các kết quả nhật định: Trong những năm học từ 2011-2015, số lượng đề tài khoa học sinh viên là 11 đề tài, trong đó có những đề tài được giải thưởng cấp trường.

- Về mảng nghiên cứu khoa học của cán bộ trong Khoa: Trong 5 năm vừa qua, Khoa đã tổ chức thành công 2 Hội nghị khoa học dành cho GV vào năm 2012 và 2015. Trong 05 năm qua, cán bộ Khoa tổ chức viết 04 giáo trình và nhiều sách tham khảo phục vụ trực tiếp cho việc giảng dạy đã được xuất bản.

- Về tình hình công bố, trong năm học từ 2011-2015, cán bộ Khoa đã có 08 bài viết được đăng trên kỷ yếu hội thảo quốc tế và trên tạp chí chuyên ngành quốc tế cũng như trong nước có mã số ISSN, ISBN.

 

1.5. Về hợp tác quốc tế

Bối cảnh chung của ngành tiếng Nga là CBGD, chuyên viên cũng như SV có rất nhiều cơ hội nhận học bổng toàn phần do Nga và Chính phủ VN cấp (theo Hiệp định Liên chính phủ VN-Nga về vấn đề hoàn nợ). Nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và nghiên cứu, thời gian qua, khoa thường xuyên mới các giáo sư, đại diện ngành giáo dục của Nga với CBGD của Khoa: năm 2011 với GS Shaklein, trường ĐHTH RUĐN (Moskva) và năm 2013 với đoàn đại biểu các trường ĐH, viện Tiếng Nga và Nhà xuất bản Zlatoust. Ngoài ra, Khoa thường xuyên duy trì quan hệ hợp tác với Nhà Văn hoá Nga tại Hà Nội, Phân viện Tiếng Nga mang tên Pushkin tại Hà Nội và Quỹ Thế giới Nga tại TPHCM để các CBGD của Khoa có thể tham gia các hội nghị, hội thảo, toạ đàm nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và hoàn thiện phương pháp giảng dạy. Khoa cũng tổ chức tốt cho SV tham gia kỳ thi Olympic tiếng Nga thường niên do Phân viện Tiếng Nga Pushkin và Nhà Văn hoá Nga tổ chức. Liên tục những năm gần đây, SV Nga đạt được giải thưởng này (năm 2011 – 1 SV, năm 2014 – 1 SV, năm 2015 – 3 SV).

  

2. Mục tiêu đào tạo

2.1. Kiến thức

- Sinh viên được trang bị kiến thức tổng quát về các nhóm ngành khoa học nhân văn và xã hội; có khả năng vận dụng kiến thức khoa học cơ bản trong các lĩnh vực hoạt động của đời sống; có hiểu biết về các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa và môi trường của Việt Nam và thế giới.

- Sinh viên có kiến thức nền tảng cơ bản và chuyên sâu về tiếng Nga, kiến thức nền tảng về văn hóa, văn học, xã hội, lịch sử - địa lý của nước Nga, kiến thức chuyên ngành về dịch thuật tiếng Nga, tiếng Nga thương mại và du lịch...

- Sinh viên nắm vững kiến thức thực hành, có khả năng vận dụng các kiến thức về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp ở mức độ tương đối thành thạo và sử dụng linh hoạt, hiệu quả kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Nga cho các mục đích xã hội, học thuật và nghề nghiệp tương ứng với trình độ B2 theo Khung tham chiếu châu Âu.

 

2.2. Kỹ năng

- Sử dụng hiệu quả các kiến thức có được, đặc biệt là kiến thức về ngôn ngữ, văn hóa Nga - Việt...

- Có kỹ năng giao tiếp tốt bằng văn bản và lời nói (trao đổi, thuyết trình).

- Có kỹ năng thu thập, phân tích, xử lý thông tin liên quan đến công việc và sử dụng hiệu quả các thông tin thu được.

- Có kỹ năng làm việc độc lập và làm việc nhóm hiệu quả.

- Có kỹ năng giải quyết và xử lý vấn đề, kỹ năng nhận xét và phản biện.

- Có năng lực phát triển nghề nghiệp, có khả năng tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện nhằm nâng cao năng lực bản thân, chất lượng, hiệu quả công việc.

- Sử dụng thành thạo các công cụ tin học, thư viện, Internet để tìm tòi và tổng hợp thông tin hiệu quả, phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu, dịch thuật.

 

2.3. Phẩm chất đạo đức

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có lòng tự tôn dân tộc, giữ gìn bản sắc văn hóa Việt Nam.

- Có tinh thần trách nhiệm, trung thực trong học tập, nghiên cứu và làm việc.

- Thể hiện trình độ văn hóa, tiếp thu có lựa chọn các kiến thức và kinh nghiệm trong công việc.

- Có khả năng thích ứng với hoàn cảnh, điều kiện và môi trường làm việc.

- Năng động, nhạy bén, chăm chỉ, nhiệt tình và say mê trong công việc.

- Có ý thức tự học, cầu tiến, không ngừng trau dồi kiến thức, năng lực.

 

2.4. Trình độ ngoại ngữ

- Sử dụng thông thạo tiếng Nga trong các tình huống giao tiếp khác nhau.

- Giao tiếp và sở hữu chứng chỉ ngoại ngữ thứ hai (không phải tiếng mẹ đẻ) tương đương trình độ B1.2 trở lên.

   

3. Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể đảm nhận những vị trí công tác sau:

- Biên dịch viên/Phiên dịch viên/Biên tập viên: có khả năng biên dịch các văn bản viết hoặc phiên dịch các cuộc gặp gỡ, tiếp xúc song phương; biên tập các xuất bản phẩm tiếng Nga.

- Thư ký văn phòng/Trợ lý đối ngoại/Hướng dẫn viên du lịch: có khả năng phụ trách các mảng công việc liên quan đến đối ngoại, hợp tác, kinh doanh, xuất nhập khẩu, tham gia đàm phán, giao dịch, ký kết hợp đồng kinh doanh, theo dõi hợp đồng liên quan, lập kế hoạch, tổ chức tour du lịch...

- Ngoài ra, sinh viên tốt nghiệp có thể theo học và lấy chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm để tham gia giảng dạy tiếng Nga như một noại ngữ, hoặc có khả năng nghiên cứu và học tiếp các chương trình sau đại học phù hợp.

 

4. Hình thức và thời gian đào tạo

- Chính quy tập trung, thời gian đào tạo từ 3,5 năm đến 6 năm.

 

5. Chuẩn đầu ra

Đào tạo cử nhân chuyên ngành tiếng Nga có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ xã hội; có kiến thức chuyên ngành cơ bản và chuyên sâu, có khả năng sử dụng thành thạo tiếng Nga (tương đương trình độ B2 theo Khung tham chiếu Châu Âu); nắm vững và vận dụng tốt các kỹ năng mềm (giao tiếp, thuyết trình, làm việc nhóm, tư duy hiệu quả, giải quyết vấn đề...); có khả năng công tác trong các lĩnh vực đòi hỏi sử dụng tiếng Nga hoặc tiếp tục tự học, tham gia học tập ở các bậc học cao hơn, trau dồi và nâng cao kiến thức để trở thành chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn của mình.

 

6. Chương trình đào tạo

6.1 Khối kiến thức đại cương: 26 tín chỉ, không kể hai môn Gíáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng.

Học phần

Mãhọc phần

Sốtín chỉ

Số tiết thực dạy

1. Nhóm học phần bắt buộc:24 tín chỉ

1.1Lý luận Mác – Lê Nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh:

Những nguyên lý cơ bản của CN Mác – Lê Nin 1

DAI001

2

45

Những nguyên lý cơ bản của CN Mác – Lê Nin 2

DAI002

3

75

Đường lối cách mạng Việt Nam

DAI003

3

60

Tư tưởng Hồ Chí Minh

DAI004

2

45

1.2Kiến thức khoa học tự nhiên:

Thống kê cho khoa học xã hội

DAI005

2

30

Môi trường và phát triển

DAI006

2

30

Tin học đại cương

 

 

Sinh viên tự tích lũy

1.3Kiến thức cơ bản của nhóm ngành:

Cơ sở văn hóa Việt Nam

DAI012

2

30

Dẫn luận ngôn ngữ học

DAI013

2

30

Thực hành văn bản tiếng Việt

DAI015

2

30

Ngôn ngữ học đối chiếu

DAI014

2

30

Pháp luật đại cương

DAI025

2

45

2. Nhóm học phần tự chọn:2 tín chỉ(Sinh viên tự chọn trong số các học phần sau)

Nhân học đại cương

DAI024

2

30

Logic học đại cương

DAI021

2

45

Xã hội học đại cương

DAI022

2

30

Tâm lý học đại cương

DAI023

2

30

Tôn giáo học đại cương

DAI030

2

30

Chính trị học đại cương

DAI029

2

30

Tiến trình lịch sử Việt Nam

DAI017

3

45

Lịch sử văn minh thế giới

DAI016

3

45

 

6.2. Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp bao gồm các môn học: 94 tín chỉ

  6.2.1. Các học phần bắt buộc: 70 tín chỉ

Học phần

học phần

Số tín chỉ

Số tiết thực dạy

Khối kiến thức thực hành và kỹ năng

Thực hành tiếng tổng hợp 1

NVN034

3

45

Thực hành tiếng tổng hợp 2

NVN035

3

45

Thực hành tiếng tổng hợp 3

NVN036

3

60

(2TC lý thuyết + 1TC thực hành)

Thực hành tiếng tổng hợp 4

NVN037

3

60

(2TC lý thuyết + 1TC thực hành)

Thực hành tiếng tổng hợp 5

NVN038

3

45

Thực hành tiếng tổng hợp 6

NVN039

3

45

Thực hành tiếng tổng hợp 7

NVN040

2

45

Thực hành tiếng tổng hợp 8

NVN041

2

45

Nghe 1

NVN016

2

30

Nghe 2

NVN017

2

30

Nghe 3

NVN018

2

30

Đọc 1

NVN009

2

30

Đọc 2

NVN010

2

30

Đọc 3

NVN011

2

30

Viết 1

NVN053

2

30

Viết 2

NVN054

2

30

Viết 3

NVN055

2

30

Nói 1

NVN023

2

30

Nói 2

NVN024

2

30

Nói 3

NVN025

2

30

Nói 4

NVN026

2

30

Thực tập thực tế 1

NVN042

3

90

(3 TC thực hành)

Thực tập thực tế 2

NVN043

3

75

(1 TC lý thuyết + 2 TC thực hành)

Khối kiến thức lý thuyết ngôn ngữ

Ngữ âm – Từ vựng học

NVN…

3

45

Từ pháp – Cấu tạo từ

NVN…

3

45

Cú pháp học

NVN…

2

30

Khối kiến thức văn hóa – văn học – dịch

Dịch Nga - Việt 1

NVN005

2

30

Dịch Việt - Nga 1

NVN007

2

30

Văn hóa Nga 1

NVN049

2

30

Văn học Nga thế kỷ XIX

NVN051

2

30

 

7. Thông tin liên hệ

Khoa Ngữ văn Nga - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia TP. HCM

- Phòng A.105 -10-12 Đinh Tiên Hoàng - Phường Bến Nghé - Quận 1 - TP. HCM

- Điện thoại: (08) 3829 3828 - số máy lẻ: 140

- Email: nguvannga@hcmussh.edu.vn 

- Website: nvn.hcmussh.edu.vn

  

PHÒNG TRUYỀN THÔNG VÀ TỔ CHỨC SỰ KIỆN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Góp ý
Họ và tên: *  
Email: *  
Tiêu đề: *  
Mã xác nhận:
 
 
RadEditor - HTML WYSIWYG Editor. MS Word-like content editing experience thanks to a rich set of formatting tools, dropdowns, dialogs, system modules and built-in spell-check.
RadEditor's components - toolbar, content area, modes and modules
   
Toolbar's wrapper  
Content area wrapper
RadEditor's bottom area: Design, Html and Preview modes, Statistics module and resize handle.
It contains RadEditor's Modes/views (HTML, Design and Preview), Statistics and Resizer
Editor Mode buttonsStatistics moduleEditor resizer
 
 
RadEditor's Modules - special tools used to provide extra information such as Tag Inspector, Real Time HTML Viewer, Tag Properties and other.