Trang Tư vấn tuyển sinh - Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn - Đại học Quốc Gia TP.HCM *** Địa chỉ: Phòng A.107, Trường ĐHKHXH&NV, 10-12 Đinh Tiên Hoàng, P. Bến Nghé, Q.1, TP. HCM *** Điện thoại: (+84)(08) 38293828 - Số máy nội bộ: 199 *** Email: oce@hcmussh.edu.vn

Những điểm lưu ý đối với phương thức Ưu tiên xét tuyển của ĐHQG-HCM trong năm 2020

 

Những điểm lưu ý đối với phương thức Ưu tiên xét tuyển của ĐHQG-HCM trong năm 2020

 

Trường ĐH KHXH&NV xét tuyển theo Quy định Ưu tiên xét tuyển của ĐHQG-HCM  với 15%-20% tổng chỉ tiêu các ngành đào tạo.

  • - Đối tượng áp dụng: cáctrường THPT chuyên, năng khiếu và nhóm các trường THPT có kết quả trung bình thi THPT QG cao năm 2016, 2017, 2018 (xem phụ lục 149 trường đính kèm).
  • - Điều kiện đăng ký:
    • + Tốt nghiệp THPT năm 2020 hoặc 2019
    • + Có thành tích học tập như sau:

      > Đối với các trường THPT chuyên, năng khiếu đạt một trong các tiêu chí sau:

      * Tối thiểu đạt danh hiệu học sinh giỏi trong 02 năm học và 01 năm xếp loại khá;

    • * Là thành viên đội tuyển của tỉnh, thành phố tham dự kỳ thi học sinh giỏi Quốc gia; hoặc đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố.

    • > Đối với các nhóm trường khác trong danh sách các trường THPT thuộc diện ưu tiên xét tuyển theo quy định của ĐHQG – HCM năm 2020, đạt một trong các tiêu chí sau:

      * Đạt danh hiệu học sinh giỏi trong 3 năm học THPT;

      * Là thành viên đội tuyển của tỉnh, thành phố tham dự kỳ thi học sinh giỏi Quốc gia; hoặc đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố.


    • + Có hạnh kiểm tốt trong năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12. 

 

  • - Thời gian đăng ký: 15/7 – 15/8/2020.
  • - Số lượng nguyện vọng đăng ký UTXT: Thí sinh được đăng ký tối đa không quá 03 nguyện vọng vào một trường thành viên ĐHQG-HCM (không giới hạn số trường đăng ký), các nguyện vọng phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Thí sinh chỉ trúng tuyển vào 01 nguyện vọng ưu tiên cao nhất có trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký.
  • - Thí sinh lưu ý: Mỗi trường một bộ hồ sơ khác nhau

    Ví dụ: Thí sinh A đăng ký 03 nguyện vọng bằng phương thức UTXT của ĐHQG-HCM vào các ngành như sau:

    + NV1 Ngôn ngữ Anh (QSX)

    + NV2 Đông Phương học (QSX)

    + NV3 Công nghệ thông tin (QST)

    Thí sinh A phải nộp 2 bộ hồ sơ UTXT khác nhau về 2 trường, mỗi bộ hồ sơ phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của trường xét tuyển.

     

  • - Phương thức đăng ký: thí sinh thực hiện các bước sau:
  •      + Bước 1: Đăng ký xét tuyển trực tuyến tại http: //tuyensinh.vnuhcm.edu.vn và khai báo thông tin theo hướng dẫn cho đến khi hệ thống xác nhận hoàn thành;
  •      + Bước 2: Gửi hồ sơ về phòng Đào tạo (B001) của Trường theo địa chỉ 10-12 Đinh Tiên Hoàng, Phường Bến Nghé, Quận 1, Tp.HCM,
  • - Hồ sơ gồm có:
  •      + Phiếu đăng ký UTXT được in từ hệ thống có xác nhận của trường THPT;
  •      + Một bài luận viết tay trên giấy A4, trình bày lý do muốn học tại Trường, mối quan tâm đến ngành học, mục tiêu học tập, nghề nghiệp, đóng góp cho xã hội của bản thân (sinh viên nộp một bài luận/ một bộ hồ sơ);
  •      + Một thư giới thiệu của giáo viên trường THPT, nơi thí sinh học lớp 12;
  •      + Bản photo học bạ 3 năm trung học phổ thông lớp 10, lớp 11 và lớp 12 (có xác nhận của trường THPT);
  •      + Kèm theo: Chứng chỉ quốc tế nếu có, giấy khen, bằng khen (nếu có);
  •      + Giấy xác nhận là thành viên đội tuyển của tỉnh, thành phố tham dự kỳ thi học sinh giỏi Quốc gia, hoặc giấy chứng nhận đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố có dấu mộc của trường THPT.
  • - Tiêu chí xét tuyển:

  •      + Điểm trung bình học kỳ THPT của tổ hợp môn xét tuyển do thí sinh đăng ký.
  •      + Bài luận viết tay.
  •      + Thư giới thiệu của giáo viên.
  •      + Điểm trung bình học kỳ THPT lớp 12 hoặc điểm trung bình học kỳ THPT môn Anh văn (nếu có).
  • - Thời gian dự kiến xét tuyển và công bố kết quả: 24/8-29/8/2020.
  • - Xác nhận nhập học, nhập học: trước ngày 05/9/2020.

 

Phụ lục 1

Danh sách các trường THPT thuộc diện ưu tiên xét tuyển theo quy định
của ĐHQG-HCM năm 2020

(Ban hành kèm theo công văn số 906/ĐHQG-ĐH ngày  26/5/2020 của ĐHQG-HCM)

Stt


Tỉnh/Thành phố

Tỉnh/Thành phố

Mã trường THPT

Tên trường

Các trường trung học phổ thông chuyên, năng khiếu trực thuộc đại học

1

01

Hà Nội

009

Trường THPT chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội

2

01

Hà Nội

011

Trường THPT chuyên Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

3

01

Hà Nội

013

Trường THPT chuyên Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội

4

02

Hồ Chí Minh

019

Trường Phổ thông Năng khiếu, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

5

02

Hồ Chí Minh

020

Trường Trung học thực hành, Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

6

29

Nghệ An

007

Trường THPT chuyên Đại học Vinh

7

33

Thừa Thiên - Huế

010

Trường THPT chuyên Đại học Khoa học, Đại học Huế

8

49

Long An

072

Trường THPT Năng khiếu,Đại học Tân Tạo

Các trường trung học phổ thông chuyên, năng khiếu trực thuộc Tỉnh/Thành phố

9

01

Hà Nội

010

Trường THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam

10

01

Hà Nội

012

Trường THPT chuyên Nguyễn Huệ

11

01

Hà Nội

008

Trường THPT Chu Văn An

12

01

Hà Nội

079

Trường THPT Sơn Tây

13

02

TP. Hồ Chí Minh

016

Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong

14

02

TP. Hồ Chí Minh

004

Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa

15

02

TP. Hồ Chí Minh

055

Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền

16

02

TP. Hồ Chí Minh

066

Trường THPT Gia Định

17

03

Hải Phòng

013

Trường THPT chuyên Trần Phú

18

04

Đà Nẵng

005

Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

19

05

Hà Giang

012

Trường THPT chuyên Hà Giang

20

06

Cao Bằng

004

Trường THPT chuyên Cao Bằng

21

07

Lai Châu

001

Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

22

08

Lào Cai

018

Trường THPT chuyên Lào Cai

23

09

Tuyên Quang

009

Trường THPT chuyên Tuyên Quang

24

10

Lạng Sơn

002

Trường THPT chuyên Chu Văn An

25

11

Bắc Kạn

019

Trường THPT chuyên Bắc Kạn

26

12

Thái Nguyên

010

Trường THPT chuyên Thái Nguyên

27

13

Yên Bái

001

Trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành

28

14

Sơn La

004

Trường THPT chuyên Sơn La

29

15

Phú Thọ

001

Trường THPT chuyên Hùng Vương

30

16

Vĩnh Phúc

012

Trường THPT chuyên Vĩnh Phúc

31

17

Quảng Ninh

001

Trường THPT chuyên Hạ Long

32

18

Bắc Giang

012

Trường THPT chuyên Bắc Giang

33

19

Bắc Ninh

009

Trường THPT chuyên Bắc Ninh

34

21

Hải Dương

013

Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi

35

22

Hưng Yên

011

Trường THPT chuyên Hưng Yên

36

23

Hòa Bình

012

Trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ

37

24

Hà Nam

011

Trường THPT chuyên Biên Hòa

38

25

Nam Định

002

Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong

39

26

Thái Bình

002

Trường THPT chuyên Thái Bình

40

27

Ninh Bình

011

Trường THPT chuyên Lương Văn Tụy

41

28

Thanh Hóa

010

Trường THPT chuyên Lam Sơn

42

29

Nghệ An

006

Trường THPT chuyên Phan Bội Châu

43

30

Hà Tĩnh

040

Trường THPT chuyên Hà Tĩnh

44

31

Quảng Bình

004

Trường THPT chuyên Võ Nguyên Giáp

45

32

Quảng Trị

024

Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

46

33

Thừa Thiên - Huế

001

Trường THPT chuyên Quốc Học

47

34

Quảng Nam

010

Trường THPT chuyên Lê Thánh Tông

48

34

Quảng Nam

007

Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm

49

35

Quảng Ngãi

013

Trường THPT chuyên Lê Khiết

50

36

Kon Tum

003

Trường THPT chuyên Nguyễn Tất Thành

51

37

Bình Định

003

Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

52

38

Gia Lai

005

Trường THPT chuyên Hùng Vương

53

39

Phú Yên

005

Trường THPT chuyên Lương Văn Chánh

54

40

Đắk Lắk

024

Trường THPT chuyên Nguyễn Du

55

41

Khánh Hòa

017

Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

56

42

Lâm Đồng

008

Trường THPT chuyên Thăng Long Đà Lạt

57

42

Lâm Đồng

093

Trường THPT chuyên Bảo Lộc

58

43

Bình Phước

003

Trường THPT chuyên Quang Trung

59

43

Bình Phước

042

Trường THPT chuyên Bình Long

60

44

Bình Dương

002

Trường THPT chuyên Hùng Vương

61

45

Ninh Thuận

017

Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

62

46

Tây Ninh

003

Trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha

63

47

Bình Thuận

013

Trường THPT chuyên Trần Hưng Đạo

64

48

Đồng Nai

001

Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh

65

49

Long An

060

Trường THPT chuyên Long An

66

50

Đồng Tháp

023

Trường THPT chuyên Nguyễn Quang Diêu

67

50

Đồng Tháp

016

Trường THPT chuyên Nguyễn Đình Chiểu

68

51

An Giang

002

Trường THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu

69

51

An Giang

008

Trường THPT chuyên Thủ Khoa Nghĩa

70

52

Bà Rịa - Vũng Tàu

004

Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

71

53

Tiền Giang

016

Trường THPT chuyên Tiền Giang

72

54

Kiên Giang

002

Trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt

73

55

Cần Thơ

013

Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng

74

56

Bến Tre

030

Trường THPT chuyên Bến Tre

75

57

Vĩnh Long

015

Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm

76

58

Trà Vinh

012

Trường THPT chuyên Nguyễn Thiện Thành

77

59

Sóc Trăng

003

Trường THPT chuyên Nguyễn Thị Minh Khai

78

60

Bạc Liêu

009

Trường THPT chuyên Bạc Liêu

79

61

Cà Mau

016

Trường THPT chuyên Phan Ngọc Hiển

80

62

Điện Biên

002

Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

81

63

Đắk Nông

037

Trường THPT chuyên Nguyễn Chí Thanh

82

64

Hậu Giang

039

Trường THPT chuyên Vị Thanh

 

Stt

Mã Tỉnh/Thành phố

Tỉnh/Thành phố

Mã trường THPT

Tên trường

Các trường THPT thuộc nhóm các trường có điểm trung bình thi THPT QG cao nhất trong các năm 2016, 2017, 2018

1

 

01

Hà Nội

038

Trường THPT Kim Liên

2

 

01

Hà Nội

041

THPT Lê Quý Đôn-Đống Đa (*)

3

 

01

Hà Nội

043

THPT Liên Hà (*)

4

 

01

Hà Nội

059

Trường THPT Nguyễn Gia Thiều

5

 

01

Hà Nội

060

Trường THCS&THPT Nguyễn Tất Thành

6

 

01

Hà Nội

061

Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai

7

 

01

Hà Nội

065

THPT Nhân Chính (*)

8

 

01

Hà Nội

066

Trường THPT Phan Đình Phùng

9

 

01

Hà Nội

068

Trường THPT Phạm Hồng Thái

10

 

01

Hà Nội

087

Trường THPT Thăng Long

11

 

01

Hà Nội

098

THPT Trần Phú-Hoàn Kiếm (*)

12

 

01

Hà Nội

111

THPT Việt Đức (*)

13

 

01

Hà Nội

117

Trường THPT Yên Hòa

14

 

02

TP. Hồ Chí Minh

001

Trường THPT Trưng Vương

15

 

02

TP. Hồ Chí Minh

002

Trường THPT Bùi Thị Xuân

16

 

02

TP. Hồ Chí Minh

005

Trường THPT Lương Thế Vinh

17

 

02

TP. Hồ Chí Minh

009

Trường THPT Lê Quý Đôn

18

 

02

TP. Hồ Chí Minh

010

Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai

19

 

02

TP. Hồ Chí Minh

018

Trường THPT Trần Khai Nguyên

20

 

02

TP. Hồ Chí Minh

040

Trường THPT Nguyễn Khuyến

21

 

02

TP. Hồ Chí Minh

041

Trường THPT Nguyễn Du

22

 

02

TP. Hồ Chí Minh

045

Trường THPT Nguyễn Hiền

23

 

02

TP. Hồ Chí Minh

053

Trường THPT Nguyễn Công Trứ

24

02

TP. Hồ Chí Minh

060

Trường THPT Trần Phú

25

02

TP. Hồ Chí Minh

068

Trường THPT Phú Nhuận

26

02

TP. Hồ Chí Minh

070

Trường THPT Nguyễn Hữu Huân

27

02

TP. Hồ Chí Minh

094

Trường THPT Nguyễn Hữu Cầu

28

02

TP. Hồ Chí Minh

245

Trường THCS và THPT Nguyễn Khuyến

29

03

Hải Phòng

007

Trường THPT Ngô Quyền

30

03

Hải Phòng

008

THPT Trần Nguyên Hãn (*)

31

03

Hải Phòng

014

Trường THPT Thái Phiên

32

03

Hải Phòng

023

Trường THPT Kiến An

33

03

Hải Phòng

050

THPT Quang Trung (*)

34

04

Đà Nẵng

002

Trường THPT Phan Châu Trinh

35

08

Lào Cai

017

Trường THPT DTNT tỉnh Lào Cai

36

16

Vĩnh Phúc

011

Trường THPT Trần Phú

37

16

Vĩnh Phúc

041

THPT Lê Xoay (*)

38

16

Vĩnh Phúc

051

Trường THPT Yên Lạc

39

18

Bắc Giang

011

THPT Ngô Sĩ Liên (*)

40

21

Hải Dương

030

THPT Tứ Kỳ (*)

41

21

Hải Dương

032

THPT Gia Lộc (*)

42

24

Hà Nam

032

THPT B Kim Bảng (*)

43

25

Nam Định

003

Trường THPT Trần Hưng Đạo

44

25

Nam Định

004

Trường THPT Nguyễn Khuyến

45

25

Nam Định

021

Trường THPT Xuân Trường B

46

25

Nam Định

027

Trường THPT Giao Thủy

47

25

Nam Định

051

THPT Lý Tự Trọng (*)

48

25

Nam Định

062

Trường THPT Lê Quý Đôn

49

25

Nam Định

075

Trường THPT A Hải Hậu

50

27

Ninh Bình

021

THPT Nguyễn Huệ (*)

51

27

Ninh Bình

062

THPT Yên Mô B (*)

52

27

Ninh Bình

081

THPT Yên Khánh A (*)

53

28

Thanh Hoá

002

THPT Hàm Rồng (*)

54

33

Thừa Thiên -Huế

002

Trường THPT Hai Bà Trưng

55

40

Đắk Lắk

059

Trường THPT Thực hành Cao Nguyên

56

41

Khánh Hoà

015

Trường THPT Lý Tự Trọng

57

42

Lâm Đồng

002

Trường THPT Trần Phú

58

42

Lâm Đồng

026

Trường THPT Bảo Lộc

59

44

Bình Dương

024

Trường THPT Dĩ An

60

44

Bình Dương

045

Trường THCS-THPT Nguyễn Khuyến

61

48

Đồng Nai

003

Trường THPT Ngô Quyền

62

48

Đồng Nai

016

Trường THPT Long Khánh

63

48

Đồng Nai

053

Trường THPT Trấn Biên

64

52

Bà Rịa-Vũng Tàu

001

Trường THPT Vũng Tàu

65

53

Tiền Giang

015

Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu

66

55

Cần Thơ

002

Trường THPT Châu Văn Liêm

67

56

Bến Tre

020

Trường THPT Phan Thanh Giản



(*): trường THPT được bổ sung năm 2020

                                                                              PHÒNG TRUYỀN THÔNG & QUAN HỆ DOANH NGHIỆP

 

 

 

 

 

 

 

 

                                      


Góp ý
Họ và tên: *  
Email: *  
Tiêu đề: *  
Mã xác nhận:
 
 
RadEditor - HTML WYSIWYG Editor. MS Word-like content editing experience thanks to a rich set of formatting tools, dropdowns, dialogs, system modules and built-in spell-check.
RadEditor's components - toolbar, content area, modes and modules
   
Toolbar's wrapper  
Content area wrapper
RadEditor's bottom area: Design, Html and Preview modes, Statistics module and resize handle.
It contains RadEditor's Modes/views (HTML, Design and Preview), Statistics and Resizer
Editor Mode buttonsStatistics moduleEditor resizer
 
 
RadEditor's Modules - special tools used to provide extra information such as Tag Inspector, Real Time HTML Viewer, Tag Properties and other.