Khoa Văn học

1.Tổng quan về ngành:

Chương trình đào tạo (CTĐT) đại học chuyên ngành Văn học được công nhận từ năm 1977 cùng với sự ra đời của Khoa Ngữ Văn Việt Nam và bây giờ là Khoa Văn học. Chương trình đã từng bước phát triển và khẳng định vị trí trong hoạt động nghiên cứu và đào tạo của Khoa và của Nhà trường. Sau 40 năm hình thành và phát triển, đến nay chuyên ngành Văn học đã đào tạo một nguồn nhân lực quan trọng thuộc lĩnh vực khoa học nhân văn ở các trình độ tiến sĩ, thạc sĩ và cử nhân chuyên ngành.


Phát triển từ nền tảng Việt văn và cổ văn, chuyên ngành Văn học đã dần hoàn thiện trong đào tạo để không chỉ tập trung nghiên cứu về Văn học Việt Nam mà còn có định hướng chuyên môn về lý luận và phê bình văn học, văn học nước ngoài và văn học so sánh, bên cạnh đó còn có hướng chuyên môn về nghệ thuật học. Tuy là một ngành thuộc về khoa học cơ bản, chuyên ngành Văn học của Khoa Văn học cũng cho thấy khả năng phát triển và đổi mới cho phù hợp với xu thế phát triển của ngành giáo dục và nhu cầu của xã hội. Sự thành công trong quá trình đào tạo cử nhân ngành Văn học ở hệ chính quy trong rất nhiều năm cùng với sự vững chắc trong đào tạo cử nhân hệ cử nhân tài năng (CNTN) từ năm 2002 cho thấy sức mạnh và tiềm năng của ngành đào tạo này. Sinh viên, học viên cao học (SV, HVCH) thuộc ngành Văn học bao giờ cũng chiếm số đông trong đào tạo của Khoa Văn học, cùng với những kết quả đầu ra đã cho thấy định hướng đào tạo và mục tiêu đào tạo phù hợp và có chất lượng của chuyên ngành Văn học. Năm 2016, Chương trình đào tạo chuyên ngành Văn học của Khoa Văn học đã được công nhận đạt chuẩn AUN-QA (Asian Universities Networks – Quality Assessment)

 

2. Mục tiêu đào tạo

Mục tiêu của CTĐT cử nhân ngành Văn học là đào tạo ra những cử nhân có tri thức chuyên môn vững vàng và những phẩm chất nhân văn tốt đẹp. Đội ngũ cử nhân sau khi tốt nghiệp có kiến thức chuyên ngành vừa rộng vừa sâu, có kỹ năng làm việc tốt, thích ứng tốt với công việc liên quan đến văn hoá, văn học, đồng thời có phẩm chất nhân văn tốt đẹp của người trí thức, có ý thức phục vụ cộng đồng, hoà nhập quốc tế và ý thức tự học suốt đời… Mục tiêu đào tạo của Khoa đều được dựa trên những định hướng chiến lược của Trường và ĐHQG-HCM trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy, đội ngũ tri thức của đất nước.  


3. Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp:

Hiện nay, ngành đạo tạo cử nhân Văn học của Khoa Văn học được triển khai theo chương trình đào tạo tín chỉ, trong đó chú ý đến:

  • Tính liên thông trong đào tạo, liên thông giữa Khoa với các khoa và ngành khác như Hán Nôm, Ngôn ngữ, Báo chí và truyền thông, Lưu trữ và quản lý văn phòng;
  • Phát triển định hướng chuyên môn nghệ thuật học để tăng tính thiết thực và chọn lựa cơ hội việc làm cho sinh viên

SV theo chuyên ngành Văn học có 3 định hướng nghề nghiệp để chọn lựa và hoàn thiện chương trình đào tạo của mình là: (1) Nghiên cứu và giảng dạy ngữ văn, (2) Báo chí, xuất bản, văn phòng, (3) Nghệ thuật học.

Sinh viên ra trường có thể làm việc ở nhiều cơ quan, tổ chức với kiến thức và kỹ năng đầy đủ để vận dụng trực tiếp vào các lĩnh vực như:

Lĩnh vực giảng dạy và nghiên cứu văn học: ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, các viện và các trung tâm nghiên cứu.

Lĩnh vực báo chí, truyền hình, thông tin đại chúng: sinh viên ra trường có thể đảm nhiệm các công việc phóng viên, biên tập báo, biên tập website; viết tin, bài; xây dựng kịch bản truyền hình; làm phóng sự truyền hình; viết nội dung phim tài liệu; sáng tác kịch bản phim; dẫn chương trình...

Lĩnh vực quản lý văn phòng: Kiến thức văn học có thể tạo điều kiện cho sinh viên ra trường làm các công việc hành chính, quản trị văn phòng, quản lý hệ thống văn bản ở các cơ quan văn hóa, chính trị và kinh tế.

Lĩnh vực biên tập, xuất bản, dịch thuật: công tác xuất bản;làm công tác biên phiên dịch; chuyển thể kịch bản phim; viết lời thoại phim ảnh; tham gia hoạt động biên soạn từ điển, sách giáo khoa, sách tham khảo.

Lĩnh vực sáng tác văn học, nghệ thuật: Kiến thức văn học giúp sinh viên ra trường có thể hoàn toàn độc lập trong sáng tác văn học, sáng tác ca từ nhạc; phê bình văn học; phê bình nghệ thuật; tham gia hoạt động nghệ thuật.

Lĩnh vực lưu trữ, thư viện, trung tâm từ điển: Sinh viên ra trường có thể làm việc tại các trung tâm lưu trữ thông tin, dữ liệu; làm việc tại các thư viện, các trung tâm xử lý thông tin ngôn ngữ.

Ngoài ra, nếu kết hợp với các kiến thức bổ sung, sinh viên tốt nghiệp có thể hoạt động tốt trong các lĩnh vực như:

Lĩnh vực truyền thông, quan hệ công chúng, ngoại giao: các công việc liên quan đến quảng cáo, tiếp thị, quan hệ công chúng, công tác đối ngoại, ngoại giao

Lĩnh vực quản lý nhà nước: liên quan đến chính sách văn học, văn hóa, chính sách dân tộc, phát triển văn hoá xã hội; kiến thức văn học giúp sinh viên những nền tảng trong các công việc quản lý nhà nước về ngôn ngữ, bảo tồn văn hoá phi vật chất, bảo tồn ngôn ngữ và văn hoá dân tộc.

Cơ hội học lên trình độ cao hơn: Cử nhân ngành Văn học có thể học lên bậc sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ), các ngành phù hợp và ngành gần như: Văn học Việt Nam, Lý luận văn học, Hán Nôm, Ngôn ngữ học, Văn hóa học, Việt Nam học, Châu Á học,…

Những SV tốt nghiệp chuyên ngành Văn học từ khóa 2016 với điểm trung bình 7.5 trở lên được tuyển thẳng vào cao học các ngành phù hợp.


4. Hình thức và thời gian đào tạo: chính quy tập trung, thời gian đào tạo từ 3,5 năm đến 6 năm.

 

5. Chuẩn đầu ra:

Chuyên ngành Văn học:

5.1. Trình độ kiến thức:

Cử nhân ngành Văn học được trang bị có hệ thống các khối kiến thức sau:

- Kiến thức cơ bản về khoa học nhân văn và kiến thức bổ trợ (K1)

- Kiến thức cơ bản về Hán Nôm và ngôn ngữ học tiếng Việt (K2)

- Hiểu biết cơ bản về văn học Việt Nam dân gian, cổ điển và hiện đại (K3)

- Hiểu biết cơ bản về các khuynh hướng, trào lưu của một số nền văn học nghệ thuật lớn trên thế giới (K4)

- Hiểu biết cơ bản về phương pháp nghiên cứu, lý luận và phê bình văn học và nghệ thuật (K5)

5.2.  Năng lực nhận thức, tư duy/Kỹ năng thực hành:

Cử nhân ngành Văn học được đào tạo theo hướng chuyên nghiệp hóa với các kỹ năng thực hành để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Những kỹ năng đó bao gồm:

5.2.1. Năng lực nhận thức, tư duy

- Nhớ (remember, memorize), hiểu (understand) và trình bày (discuss) (T1)

- Vận dụng (apply) và phân tích (interpret) (T2)

- Phân tích đánh giá (analyze, appraise), tổng hợp (integrated) (T3)

5.2.2. Kỹ năng thực hành

- Kỹ năng nghiên cứu và giảng dạy văn học Việt Nam (KN1)

- Kỹ năng phê bình văn học, nghệ thuật (KN2)

- Kỹ năng viết báo, biên tập báo chí, xuất bản (KN3)

- Kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính, lưu trữ văn bản (KN4)

- Kỹ năng làm việc nhóm, xử lý tình huống, giải quyết vấn đề, ứng xử xã hội, tổ chức các cuộc họp, sự kiện (KN5)

5.3. Về phẩm chất nhân văn:

Cử nhân ngành Văn học, chương trình giáo dục Văn học được đào tạo theo mục tiêu có tri thức chuyên môn vững vàng và những phẩm chất nhân văn tốt đẹp:

- Trung thành với Tổ quốc, tự hào về dân tộc (TĐ1)

- Năng động, tự tin, có trách nhiệm, nghiêm túc trong công việc, hòa đồng, cầu tiến (TĐ2)

- Tích cực phục vụ cộng đồng và giữ gìn phẩm chất đạo đức của người trí thức (TĐ3)

- Tự học suốt đời (TĐ4)

Chuyên ngành Hán Nôm:

5.1. Trình độ kiến thức:

Cử nhân ngành Hán Nôm, chương trình giáo dục Hán Nôm được trang bị có hệ thống các khối kiến thức sau:

- Nắm được kiến thức cơ bản về khoa học nhân văn (K1)

- Nắm vững và hiểu biết cơ bản về Hán Nôm (K2)

- Hiểu biết cơ bản về ngữ văn Việt Nam (K3)

- Hiểu biết cơ bản về ngữ văn Trung Quốc (K4)

- Hiểu biết cơ bản về văn hoá Việt Nam và Trung Quốc (K5)

5.2.  Năng lực nhận thức, tư duy/Kỹ năng thực hành:

Cử nhân ngành Hán Nôm, chương trình giáo dục Hán Nôm được đào tạo theo hướng chuyên nghiệp hoá với các kỹ năng thực hành để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

5.2.1. Năng lực nhận thức, tư duy

- Nhớ (remember, memorize), hiểu (understand) và trình bày (discuss) (T1)

- Vận dụng (apply) và phân tích (interpret) (T2)

- Phân tích đánh giá (analyze, appraise), tổng hợp (integrated) (T3)

5.2.2. Kỹ năng thực hành

- Kỹ năng viết, đọc dịch cơ bản (copy, identify, translate) chữ Hán cổ, hiện đại và chữ Nôm (KN1)

- Thu thập (assemble), phân tích (interpret) và đánh giá (appraise) cơ bản các tài liệu văn bản Hán Nôm (KN2)

- Giao tiếp (display) cơ bản bằng Hán ngữ (KN3)

- Vận dụng tổng hợp (integrated) và trình bày (display) được vấn đề của mình (KN4) (bao gồm những kỹ năng: - Kỹ năng làm việc nhóm; - Kỹ năng xử lý tình huống, giải quyết vấn đề; - Kỹ năng giao tiếp, ứng xử xã hội)

5.3. Về phẩm chất nhân văn:

Cử nhân ngành Hán Nôm, chương trình giáo dục Hán Nôm được đào tạo theo mục tiêu có tri thức vững vàng và những phẩm chất nhân văn tốt đẹp:

- Trung thành với Tổ quốc, tự hào về dân tộc, trân quý giữ gìn và phát huy di sản văn hoá dân tộc (TĐ1)

- Chu đáo cẩn thận, có trách nhiệm, nghiêm túc trong công việc (TĐ2)

- Tích cực phục vụ cộng đồng (TĐ3)

- Tự học suốt đời và giữ gìn phẩm chất đạo đức của người trí thức (TĐ4)

 

6. Chương trình đào tạo:

Chuyên ngành Văn học:

6.1. Khối kiến thức giáo dục đại cương: 28 tín chỉ (không tính các môn học tự tích luỹ như Tin học, Ngoại ngữ, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng) gồm các môn sau:

6.1.1. Các học phần bắt buộc


Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin (1-2)

Đường lối cách mạng Việt Nam

Tư tưởng Hồ Chí Minh

Pháp luật đại cương

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Dẫn luận ngôn ngữ học

Thực hành văn bản tiếng Việt

Hán văn cơ bản

Cơ sở văn hóa Việt Nam

Chữ Nôm


6.1.1. Các học phần tự chọn


Logic học đại cương

Nhân học đại cương

Xã hội học đại cương

Tâm lý học đại cương

Tôn giáo học đại cương

Chính trị học đại cương

Tiến trình lịch sử Việt Nam

Thống kê cho khoa học xã hội

Môi trường và phát triển

Lịch sử văn minh


thế giới

6.2. Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 92 tín chỉ, gồm các môn sau:

6.2.1. Các học phần bắt buộc


Ngữ âm học tiếng Việt

Từ vựng học tiếng Việt

Ngữ pháp học tiếng Việt

Phong cách học tiếng Việt

Hán Nôm nâng cao

Nguyên lý lý luận văn học

Tác phẩm văn học và thể loại văn học

Tiến trình văn học

Các phương pháp phê bình văn học

Văn học dân gian Việt Nam

Văn học cổ điển Việt Nam 1 (X-XVII)

Văn học cổ điển Việt Nam 2 (XVIII – XIX)

Văn học hiện đại Việt Nam 1 (1900 - 1945)

Văn học hiện đại Việt Nam 2 (1945 – nay)

Văn học Tây Âu 1 (cổ đại – XVII)

Văn học Tây Âu 2 (XVIII – XX)

Văn học Nga – Slav

Văn học Mỹ

Văn học Trung Quốc

Văn học Nhật Bản và Triều Tiên

Văn học Ấn Độ và văn học Đông Nam Á

Đại cương nghệ thuật học

Thi pháp ca dao

Thực tập, thực tế

Niên luận


6.1.2. Các học phần tự chọn

SV tự chọn học 16 tín chỉ các môn học trong 1 hoặc 3 định hướng sau:

1- Hướng nghiên cứu, phê bình và giảng dạy văn học


Khóa luận

Thực tập hướng nghiệp

Dân ca Việt Nam

Văn hoá Nam Bộ

Truyện cổ tích dưới mắt các nhà khoa học

Sử thi Tây Nguyên

Thơ và thơ Việt Nam hiện đại

Truyện ngắn và truyện ngắn Việt Nam hiện đại

Tiểu thuyết và tiểu thuyết Việt Nam hiện đại

Phê bình văn học Việt Nam hiện đại

Nho giáo, Phật giáo và Đạo giáo

Lịch sử tư tưởng mỹ học phương Tây

Chủ nghĩa nhân văn trong văn học

Thi pháp học

Nhập môn văn học so sánh

Chủ nghĩa hậu hiện đại

Văn học các nước Trung Cận Đông

Văn học Mỹ Latin

Tiếng Anh chuyên ngành Văn học

Nguyễn Trãi – tác gia và tác phẩm

Nguyễn Du – tác gia và tác phẩm

Hồ Chí Minh – tác gia và tác phẩm


2- Hướng báo chí, xuất bản, văn phòng


Khóa luận

Thực tập hướng nghiệp

Nghiệp vụ biên tập sách

Phỏng vấn

Tin

Phóng sự điều tra

Ngôn ngữ báo chí và ngôn ngữ văn chương

Kỹ thuật nhiếp ảnh và ảnh báo chí

Kỹ thuật làm báo trực tuyến

Quan hệ công chúng (PR) ứng dụng

Quảng cáo

Văn bản quản lý nhà nước và kỹ thuật soạn thảo văn bản

Các kỹ năng cơ bản trong quản trị hành chính văn phòng

Nghiệp vụ thư ký văn phòng

Công tác văn thư lưu trữ trong các doanh nghiệp

Ứng dụng tin học trong công tác văn phòng


3- Hướng nghệ thuật học


Khóa luận

Thực tập hướng nghiệp

Nhập môn sân khấu

Nhập môn điện ảnh

Kỹ thuật viết kịch bản điện ảnh

Văn học dịch và dịch văn học

Thưởng thức và sáng tác thơ

Thưởng thức và sáng tác văn xuôi

Thưởng thức âm nhạc

Thưởng thức mỹ thuật

Nghệ thuật truyền thống Nam Bộ

Nghệ thuật sân khấu phương Đông

Kịch bản truyền thông

Nghệ thuật và kinh doanh

Nghệ thuật nói trước công chúng

Văn hoá đại chúng


 

Chuyên ngành Hán Nôm:

6.1. Khối kiến thức giáo dục đại cương: 28 tín chỉ (không tính các môn học tự tích luỹ như Tin học, Ngoại ngữ, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng) gồm các môn sau:

6.1.1. Các học phần bắt buộc


Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin (1-2)

Đường lối cách mạng Việt Nam

Tư tưởng Hồ Chí Minh

Pháp luật đại cương

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Dẫn luận ngôn ngữ học

Hán văn cơ bản

Cơ sở văn hóa Việt Nam

Chữ Nôm


6.1.1. Các học phần tự chọn


Logic học đại cương

Nhân học đại cương

Thực hành văn bản tiếng Việt

Xã hội học đại cương

Tâm lý học đại cương

Tôn giáo học đại cương

Chính trị học đại cương

Tiến trình lịch sử Việt Nam

Lịch sử văn minh thế giới

Thống kê cho khoa học xã hội

Môi trường và phát triển


6.2 Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 92 tín chỉ, gồm các học phần sau:

6.2.1. Các học phần bắt buộc


Ngữ âm học tiếng Việt

Từ vựng học tiếng Việt

Ngữ pháp học tiếng Việt

Hán Nôm nâng cao

Đại cương lý luận văn học

Tổng quan văn học dân gian Việt Nam

Tổng quan văn học cổ điển Việt Nam

Tổng quan văn học hiện đại Việt Nam

Cổ văn (Tiên Tần - Hán Tấn)

Hán văn thời Lý - Trần

Hán văn thời Lê - Nguyễn

Văn tự học Hán Nôm

Âm vận học Hán Nôm

Ngữ pháp văn ngôn

Văn bản học Hán Nôm

Nho giáo, Phật giáo và Đạo giáo

Đường Tống bát đại gia

Tứ thư

Tổng quan văn học Trung Quốc

Tiếng Hán hiện đại (1-8)

Thực tập, thực tế

Niên luận


6.1.2. Các học phần tự chọn

1- Hướng nghiên cứu và giảng dạy Hán Nôm / Làm việc ở các công ty sử dụng tiếng Hoa                                       


Khóa luận

Thực tập hướng nghiệp

Hán văn Minh – Thanh

Tiếng Hoa báo chí

Tiếng Hoa văn phòng

Tiếng Hoa đàm thoại nâng cao

Dịch Hán Việt

Thơ Đường

Tiếp cận các loại hình văn bản Hán Nôm

Từ chương học Hán Nôm

Lịch sử Trung Quốc cổ đại

Lịch sử chế độ khoa cử và quan chế Việt Nam

Các thể loại văn học cổ Việt Nam – Trung Quốc

Nguyễn Trãi – tác gia và tác phẩm

Nguyễn Du – tác gia và tác phẩm

Hồ Chí Minh – tác gia và tác phẩm

Văn học phương Đông

Văn học phương Tây


2- Hướng nghiên cứu, phê bình và giảng dạy văn học: Học với SV ngành Văn học (xem chương trình chuyên ngành Văn học)

3- Hướng báo chí, xuất bản, văn phòng: Học với SV Khoa Báo chí và Truyền thông, Bộ môn Lưu trữ, Khoa Lịch sử (xem chương trình chuyên ngành Văn học) 

4- Hướng nghệ thuật học: Học với SV ngành Văn học (xem chương trình chuyên ngành Văn học)                                           

 

7. Liên hệ:

Khoa Văn học

Phòng A.214, số 10-12 Đinh Tiên Hoàng, Phường Bến Nghé, Quận1, thành phố Hồ Chí Minh.

- Điện thoại: (84-8) 38243326- ext 146

- Website: khoavanhoc-ngonngu.edu.vn            

- Email: vanhoc_ngonngu@hcmussh.edu.vn

 

TRANG THÔNG TIN TUYỂN SINH

Góp ý
Họ và tên: *  
Email: *  
Tiêu đề: *  
Mã xác nhận:
 
 
RadEditor - HTML WYSIWYG Editor. MS Word-like content editing experience thanks to a rich set of formatting tools, dropdowns, dialogs, system modules and built-in spell-check.
RadEditor's components - toolbar, content area, modes and modules
   
Toolbar's wrapper  
Content area wrapper
RadEditor's bottom area: Design, Html and Preview modes, Statistics module and resize handle.
It contains RadEditor's Modes/views (HTML, Design and Preview), Statistics and Resizer
Editor Mode buttonsStatistics moduleEditor resizer
 
 
RadEditor's Modules - special tools used to provide extra information such as Tag Inspector, Real Time HTML Viewer, Tag Properties and other.